trai đàn

Học thuật
Thân thiện
trai đàn

Trai đàn được dựng lên trong sân chùa để làm lễ cầu siêu.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Đàn dựng lên để làm chay: Một cấu trúc, thường một bàn thờ hoặc một khu vực được bài trí trang nghiêm, được dựng lên để tiến hành nghi lễ cúng tế, cầu siêu cho người đã khuất, gọi là lễ chay.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Gia đình đã dựng trai đànsân trước để cầu siêu cho cụ cố. (Gia đình đã dựng lên một đàn cúngsân trước để cầu siêu cho cụ cố.)
    • Trai đàn được trang hoàng với hoa quả, nhang đèn rất trang nghiêm. (Đàn cúng được trang trí với hoa quả, nhang đèn rất trang nghiêm.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "dựng trai đàn": hành động chuẩn bị, xây dựng lên đàn cúng cho lễ chay.

    • Theo phong tục, con cháu phải dựng trai đàn để tỏ lòng hiếu thảo. (Theo phong tục, con cháu phải dựng đàn cúng để tỏ lòng hiếu thảo.)
  • "trai đàn cầu siêu": đàn cúng được thiết lập với mục đích chính cầu nguyện cho linh hồn người chết được siêu thoát.

    • Lễ tang phần trai đàn cầu siêu do các nhà sư chủ trì. (Lễ tang phần đàn cúng cầu siêu do các nhà sư chủ trì.)
Biến thể từ gần giống
  • Đàn chay (danh từ): Cách gọi khác, có nghĩa tương tự "trai đàn", chỉ nơi dựng lên để làm lễ chay.
  • Lễ đàn (danh từ): Chỉ chung các đàn cúng trong các nghi lễ, có thể bao hàm ý nghĩa rộng hơn.
Từ đồng nghĩa
  • Đàn cúng: Nơi dựng lên để tiến hành nghi lễ cúng tế.
  • Bàn thờ cúng: Vị trí đặt đồ cúng, có thể dùng trong ngữ cảnh tương tự nhưng thường quy mô nhỏ cố định hơn.
Lưu ý về ngữ cảnh
  • Từ "trai đàn" mang sắc thái trang trọng, tôn nghiêm chủ yếu được sử dụng trong ngữ cảnh tín ngưỡng, tôn giáo (thường Phật giáo) các nghi lễ tang ma, cầu siêu của người Việt.
  • Đây một từ Hán Việt, trong đó "trai" (齋) chỉ việc ăn chay, thanh tịnh "đàn" (壇) chỉ nơi tế lễ, bệ thờ.
trai đàn

Trai đàn được dựng lên trong sân chùa để làm lễ cầu siêu.

  1. Đàn dựng lên để làm chay.